Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm: Điều kiện, khi nào và cách giải

1. Phương trình bậc 3 là gì?

Trước khi tìm hiểu về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm, cần nắm vững khái niệm cơ bản:

Đọc thêm

1.1. Định nghĩa

Phương trình bậc 3 (hay phương trình bậc ba) là phương trình có dạng:[ ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 quad (a neq 0) ]Trong đó:

Đọc thêm

1.2. Dạng chính tắc (Dạng rút gọn)

Bằng phép đổi biến ( x = t - frac{b}{3a} ), phương trình bậc 3 được đưa về dạng:[ t^3 + pt + q = 0 ]Trong đó:[ p = frac{3ac - b^2}{3a^2}, quad q = frac{2b^3 - 9abc + 27a^2d}{27a^3} ]

Đọc thêm

1.3. Định lý cơ bản về nghiệm

Định lý đại số cơ bản: Mọi phương trình đa thức bậc n có đúng n nghiệm (kể cả nghiệm phức và nghiệm bội).Do đó, phương trình bậc 3 luôn có đúng 3 nghiệm.

Đọc thêm

1.4. Các trường hợp nghiệm

Đọc thêm

2. Điều kiện để phương trình bậc 3 có 3 nghiệm

Điều kiện quan trọng để phương trình bậc 3 có 3 nghiệm thực:

Đọc thêm

2.1. Biệt thức Delta (Δ) của phương trình bậc 3

Cho phương trình: ( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 )Công thức Delta:[ Delta = 18abcd - 4b^3d + b^2c^2 - 4ac^3 - 27a^2d^2 ]

Đọc thêm

2.2. Điều kiện nghiệm theo Delta

Đọc thêm

2.3. Delta cho dạng rút gọn

Với phương trình dạng ( t^3 + pt + q = 0 ):[ Delta = -4p^3 - 27q^2 ]Hoặc đặt: ( D = frac{q^2}{4} + frac{p^3}{27} )

Đọc thêm

2.4. Ví dụ kiểm tra điều kiện

Ví dụ: Kiểm tra phương trình x³ − 6x² + 11x − 6 = 0 có 3 nghiệm thực không?Lời giải:a = 1, b = −6, c = 11, d = −6[ Delta = 18(1)(-6)(11)(-6) - 4(-6)^3(-6) + (-6)^2(11)^2 - 4(1)(11)^3 - 27(1)^2(-6)^2 ][ = 7128 - 5184 + 4356 - 5324 - 972 = 4 > 0 ]Kết luận: Phương trình có 3 nghiệm thực phân biệt ✓

Đọc thêm

3. Công thức nghiệm phương trình bậc 3 (Công thức Cardano)

Công thức tìm nghiệm của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:

Đọc thêm

3.1. Công thức Cardano

Cho phương trình dạng rút gọn: ( t^3 + pt + q = 0 )Đặt:[ D = frac{q^2}{4} + frac{p^3}{27} ][ u = sqrt[3]{-frac{q}{2} + sqrt{D}}, quad v = sqrt[3]{-frac{q}{2} - sqrt{D}} ]Nghiệm của phương trình:[ t_1 = u + v ][ t_2 = -frac{u+v}{2} + frac{(u-v)sqrt{3}}{2}i ][ t_3 = -frac{u+v}{2} - frac{(u-v)sqrt{3}}{2}i ]

Đọc thêm

3.2. Trường hợp D < 0 (3 nghiệm thực)

Khi D < 0, sử dụng công thức lượng giác:Đặt ( cosphi = frac{-q/2}{sqrt{-p^3/27}} = frac{3q}{2p}sqrt{frac{-3}{p}} ) với p < 0Ba nghiệm thực:[ t_k = 2sqrt{frac{-p}{3}}cosleft(frac{phi + 2kpi}{3}right), quad k = 0, 1, 2 ]

Đọc thêm

3.3. Trường hợp D = 0

Khi D = 0:

Đọc thêm

3.4. Trường hợp D > 0

Khi D > 0: Một nghiệm thực và hai nghiệm phức liên hợp[ t_1 = u + v = sqrt[3]{-frac{q}{2} + sqrt{D}} + sqrt[3]{-frac{q}{2} - sqrt{D}} ]

Đọc thêm

3.5. Quay về nghiệm ban đầu

Từ nghiệm t, tìm x bằng:[ x = t - frac{b}{3a} ]

Đọc thêm

3.6. Bảng tổng hợp công thức

Đọc thêm

4. Hệ thức Viète cho phương trình bậc 3

Hệ thức quan trọng khi phương trình bậc 3 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃:

Đọc thêm

4.1. Công thức Viète

Cho phương trình ( ax^3 + bx^2 + cx + d = 0 ) có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃:[ begin{cases} x_1 + x_2 + x_3 = -frac{b}{a} x_1x_2 + x_2x_3 + x_3x_1 = frac{c}{a} x_1x_2x_3 = -frac{d}{a} end{cases} ]

Đọc thêm

4.2. Ký hiệu gọn

Đặt:

Đọc thêm

4.3. Công thức Newton (Tổng lũy thừa nghiệm)

Đặt ( P_k = x_1^k + x_2^k + x_3^k )

Đọc thêm

4.4. Các hệ thức mở rộng

[ x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = S_1^2 - 2S_2 ][ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = S_1^3 - 3S_1S_2 + 3S_3 ][ (x_1 - x_2)^2(x_2 - x_3)^2(x_3 - x_1)^2 = -frac{Delta}{a^4} ][ frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} = frac{S_2}{S_3} = -frac{c}{d} ]

Đọc thêm

4.5. Ví dụ áp dụng Viète

Ví dụ: Cho phương trình x³ − 6x² + 11x − 6 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính x₁² + x₂² + x₃².Lời giải:Theo Viète: S₁ = 6, S₂ = 11, S₃ = 6[ x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = S_1^2 - 2S_2 = 36 - 22 = 14 ]

Đọc thêm

5. Các phương pháp giải phương trình bậc 3

Các phương pháp tìm nghiệm của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:

Đọc thêm

5.1. Phương pháp nhẩm nghiệm

Định lý nghiệm hữu tỉ: Nếu phương trình ax³ + bx² + cx + d = 0 (a, b, c, d ∈ ℤ) có nghiệm hữu tỉ p/q (p/q tối giản) thì p | d và q | a.Các bước:Ví dụ: Giải x³ − 6x² + 11x − 6 = 0Ước của 6: ±1, ±2, ±3, ±6Thử x = 1: 1 − 6 + 11 − 6 = 0 ✓Chia: (x³ − 6x² + 11x − 6) : (x − 1) = x² − 5x + 6Giải x² − 5x + 6 = 0 ⟹ x = 2 hoặc x = 3Nghiệm: x ∈ {1, 2, 3}

Đọc thêm

5.2. Phương pháp Horner

Sơ đồ Horner để chia đa thức nhanh:Nếu dư = 0 thì x₀ là nghiệm.

Đọc thêm

5.3. Phương pháp đặt ẩn phụ

Dạng 1: Phương trình đối xứng: ax³ + bx² + bx + a = 0Nhóm: a(x³ + 1) + bx(x + 1) = 0(x + 1)[a(x² − x + 1) + bx] = 0Dạng 2: Phương trình ax³ + bx² − bx − a = 0Nhóm: a(x³ − 1) + bx(x − 1) = 0

Đọc thêm

5.4. Phương pháp Cardano

Áp dụng công thức Cardano (đã trình bày ở mục 3)

Đọc thêm

5.5. Phương pháp lượng giác

Sử dụng khi Δ > 0 (có 3 nghiệm thực phân biệt)

Đọc thêm

5.6. So sánh các phương pháp

Đọc thêm

6. Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm phân biệt

Điều kiện và tính chất của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm phân biệt:

Đọc thêm

6.1. Điều kiện có 3 nghiệm thực phân biệt

[ Delta = 18abcd - 4b^3d + b^2c^2 - 4ac^3 - 27a^2d^2 > 0 ]

Đọc thêm

6.2. Sử dụng đạo hàm

Cho f(x) = ax³ + bx² + cx + df'(x) = 3ax² + 2bx + cĐiều kiện có 3 nghiệm phân biệt:

Đọc thêm

6.3. Công thức tính Δ’ của f'(x)

[ Delta’ = 4b^2 - 12ac = 4(b^2 - 3ac) ]Điều kiện Δ’ > 0: ( b^2 - 3ac > 0 )

Đọc thêm

6.4. Điểm cực trị

Khi Δ’ > 0, hai điểm cực trị:[ x_{1,2} = frac{-b pm sqrt{b^2 - 3ac}}{3a} ]

Đọc thêm

6.5. Ví dụ

Đề bài: Tìm m để phương trình x³ − 3x² + m = 0 có 3 nghiệm phân biệtLời giải:f(x) = x³ − 3x² + mf'(x) = 3x² − 6x = 3x(x − 2) = 0⟹ x₁ = 0, x₂ = 2Điều kiện: f(0) × f(2) < 0f(0) = mf(2) = 8 − 12 + m = m − 4m(m − 4) < 0 ⟺ 0 < m < 4Kết quả: 0 < m < 4

Đọc thêm

7. Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm là cấp số cộng

Dạng đặc biệt của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:

Đọc thêm

7.1. Đặt nghiệm

Nếu 3 nghiệm lập thành cấp số cộng, đặt:[ x_1 = alpha - d, quad x_2 = alpha, quad x_3 = alpha + d ]Trong đó α là số hạng giữa, d là công sai.

Đọc thêm

7.2. Áp dụng Viète

Từ Viète:[ x_1 + x_2 + x_3 = 3alpha = -frac{b}{a} ][ Rightarrow alpha = -frac{b}{3a} ]Nhận xét quan trọng: Số hạng giữa của CSC luôn bằng ( -frac{b}{3a} )

Đọc thêm

7.3. Phương pháp giải

Bước 1: Tìm α = −b/(3a)Bước 2: Thay x = α vào phương trình, kiểm tra có phải nghiệm khôngBước 3: Chia đa thức cho (x − α), giải phương trình bậc 2

Đọc thêm

7.4. Ví dụ

Đề bài: Giải phương trình x³ − 9x² + 23x − 15 = 0, biết 3 nghiệm lập thành CSCLời giải:α = 9/3 = 3Kiểm tra: 27 − 81 + 69 − 15 = 0 ✓Chia: (x³ − 9x² + 23x − 15) : (x − 3) = x² − 6x + 5Giải x² − 6x + 5 = 0 ⟹ x = 1 hoặc x = 5Nghiệm: x ∈ {1, 3, 5} (CSC với d = 2)

Đọc thêm

8. Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm là cấp số nhân

Một dạng đặc biệt khác của phương trình bậc 3 có 3 nghiệm:

Đọc thêm

8.1. Đặt nghiệm

Nếu 3 nghiệm lập thành cấp số nhân, đặt:[ x_1 = frac{alpha}{q}, quad x_2 = alpha, quad x_3 = alpha q ]Trong đó α là số hạng giữa, q là công bội.

Đọc thêm

8.2. Áp dụng Viète

Từ Viète:[ x_1 cdot x_2 cdot x_3 = frac{alpha}{q} cdot alpha cdot alpha q = alpha^3 = -frac{d}{a} ][ Rightarrow alpha = sqrt[3]{-frac{d}{a}} ]Nhận xét quan trọng: Số hạng giữa của CSN luôn bằng ( sqrt[3]{-frac{d}{a}} )

Đọc thêm

8.3. Phương pháp giải

Bước 1: Tìm α = ∛(−d/a)Bước 2: Kiểm tra α có phải nghiệm khôngBước 3: Chia đa thức, giải phương trình bậc 2

Đọc thêm

8.4. Ví dụ

Đề bài: Giải phương trình x³ − 7x² + 7x + 15 = 0, biết 3 nghiệm lập thành CSNLời giải:Tích 3 nghiệm = −15Thử: (−1) × 3 × 5 = −15 và −1, 3, 5 không lập CSNThử: 5 × 3 × (−1) với thứ tự: −1, ?, 5 → không phải CSNThử: (−1), 3, (−5) → không phải CSN vì khác dấuCách khác: α³ = 15 → α không nguyênNhẩm nghiệm: x = −1: −1 − 7 − 7 + 15 = 0 ✓Chia: x² − 8x + 15 = 0 ⟹ x = 3 hoặc x = 5Nghiệm: x ∈ {−1, 3, 5}Kiểm tra CSN: −1, 3, 5 không lập CSN (đề bài sai hoặc không có CSN)

Đọc thêm

8.5. Ví dụ đúng về CSN

Đề bài: Giải x³ − 14x² + 56x − 64 = 0, biết 3 nghiệm lập CSNLời giải:α³ = 64 → α = 4Kiểm tra: 64 − 224 + 224 − 64 = 0 ✓Chia: x² − 10x + 16 = 0 ⟹ x = 2 hoặc x = 8Nghiệm: x ∈ {2, 4, 8} (CSN với q = 2)

Đọc thêm

9. Ứng dụng của phương trình bậc 3

Phương trình bậc 3 có 3 nghiệm được ứng dụng rộng rãi:

Đọc thêm

9.1. Trong Hình học

Đọc thêm

9.2. Trong Vật lý

Đọc thêm

9.3. Trong Kỹ thuật

Đọc thêm

9.4. Trong Kinh tế

Đọc thêm

10. Ví dụ và bài tập minh họa có lời giải chi tiết

Để nắm vững kiến thức về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm, hãy làm các bài tập sau:

Đọc thêm

Bài tập 1: Giải phương trình bằng nhẩm nghiệm

Đề bài: Giải phương trình x³ − 7x + 6 = 0Lời giải:Thử x = 1: 1 − 7 + 6 = 0 ✓Thử x = 2: 8 − 14 + 6 = 0 ✓Chia: (x³ − 7x + 6) : (x − 1) = x² + x − 6Giải x² + x − 6 = 0: x = 2 hoặc x = −3Kết quả: x ∈ {−3, 1, 2}

Đọc thêm

Bài tập 2: Giải phương trình đối xứng

Đề bài: Giải phương trình 2x³ + 5x² + 5x + 2 = 0Lời giải:Nhận thấy: Hệ số đối xứng (2, 5, 5, 2)Thử x = −1: −2 + 5 − 5 + 2 = 0 ✓Nhóm: 2(x³ + 1) + 5x(x + 1) = 0(x + 1)[2(x² − x + 1) + 5x] = 0(x + 1)(2x² + 3x + 2) = 02x² + 3x + 2 = 0: Δ = 9 − 16 = −7 < 0 (vô nghiệm thực)Kết quả: x = −1 (nghiệm thực duy nhất)

Đọc thêm

Bài tập 3: Tìm điều kiện có 3 nghiệm phân biệt

Đề bài: Tìm m để phương trình x³ − 3x + m = 0 có 3 nghiệm thực phân biệtLời giải:f(x) = x³ − 3x + mf'(x) = 3x² − 3 = 3(x² − 1) = 0 ⟹ x = ±1Điều kiện: f(−1) × f(1) < 0f(−1) = −1 + 3 + m = m + 2f(1) = 1 − 3 + m = m − 2(m + 2)(m − 2) < 0m² − 4 < 0−2 < m < 2Kết quả: −2 < m < 2

Đọc thêm

Bài tập 4: Áp dụng Viète

Đề bài: Cho phương trình x³ − 5x² + 8x − 4 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính giá trị biểu thức A = x₁³ + x₂³ + x₃³Lời giải:Theo Viète:Công thức Newton:[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = S_1^3 - 3S_1S_2 + 3S_3 ][ = 125 - 3(5)(8) + 3(4) = 125 - 120 + 12 = 17 ]Kết quả: A = 17

Đọc thêm

Bài tập 5: Phương trình có 3 nghiệm lập CSC

Đề bài: Giải phương trình 2x³ − 9x² + 12x − 5 = 0, biết 3 nghiệm lập thành CSCLời giải:Số hạng giữa: α = 9/(3×2) = 3/2Kiểm tra x = 3/2:2(27/8) − 9(9/4) + 12(3/2) − 5= 27/4 − 81/4 + 18 − 5= −54/4 + 13 = −13.5 + 13 = −0.5 ≠ 0Vậy 3/2 không phải nghiệm. Nhẩm lại:x = 1: 2 − 9 + 12 − 5 = 0 ✓Chia: (2x³ − 9x² + 12x − 5) : (x − 1) = 2x² − 7x + 5Giải 2x² − 7x + 5 = 0:x = (7 ± 3)/4 ⟹ x = 5/2 hoặc x = 1Nghiệm: x = 1 (nghiệm kép), x = 5/2

Đọc thêm

Bài tập 6: Tính tổng nghịch đảo

Đề bài: Cho phương trình x³ − 4x² + 5x − 2 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính ( frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} )Lời giải:[ frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} = frac{x_2x_3 + x_1x_3 + x_1x_2}{x_1x_2x_3} = frac{S_2}{S_3} ]Theo Viète: S₂ = 5, S₃ = 2[ frac{1}{x_1} + frac{1}{x_2} + frac{1}{x_3} = frac{5}{2} ]Kết quả: 5/2

Đọc thêm

Bài tập 7: Giải bằng Cardano

Đề bài: Giải phương trình x³ + 6x − 20 = 0Lời giải:Dạng t³ + pt + q = 0 với p = 6, q = −20[ D = frac{(-20)^2}{4} + frac{6^3}{27} = 100 + 8 = 108 > 0 ]Vậy phương trình có 1 nghiệm thực.[ u = sqrt[3]{10 + sqrt{108}} = sqrt[3]{10 + 6sqrt{3}} ][ v = sqrt[3]{10 - sqrt{108}} = sqrt[3]{10 - 6sqrt{3}} ]Nhận xét: ( 10 + 6sqrt{3} = (1 + sqrt{3})^3 ) (kiểm tra: 1 + 3√3 + 9 + 3√3 = 10 + 6√3 ✓)Tương tự: ( 10 - 6sqrt{3} = (1 - sqrt{3})^3 )u = 1 + √3, v = 1 − √3t = u + v = 2Kết quả: x = 2

Đọc thêm

Bài tập 8: Lập phương trình biết 3 nghiệm

Đề bài: Lập phương trình bậc 3 có 3 nghiệm là 2, 3, 5Lời giải:Phương trình có dạng: (x − 2)(x − 3)(x − 5) = 0Khai triển:= (x² − 5x + 6)(x − 5)= x³ − 5x² − 5x² + 25x + 6x − 30= x³ − 10x² + 31x − 30Kết quả: x³ − 10x² + 31x − 30 = 0

Đọc thêm

Bài tập 9: Tìm m để phương trình có nghiệm kép

Đề bài: Tìm m để phương trình x³ − 3x + m = 0 có nghiệm képLời giải:Phương trình có nghiệm kép khi Δ = 0Hay f(x) và f'(x) có nghiệm chungf'(x) = 3x² − 3 = 0 ⟹ x = ±1Nghiệm kép xảy ra khi:Kết quả: m = 2 hoặc m = −2

Đọc thêm

Bài tập 10: Bài toán thực tế

Đề bài: Một hình hộp chữ nhật có tổng diện tích 6 mặt là 94 cm², tổng chiều dài các cạnh là 48 cm, và thể tích là 60 cm³. Tìm kích thước hình hộp.Lời giải:Gọi 3 kích thước là a, b, c (cm)Theo đề bài:Theo Viète, a, b, c là nghiệm của phương trình:t³ − 12t² + 47t − 60 = 0Nhẩm: t = 3: 27 − 108 + 141 − 60 = 0 ✓t = 4: 64 − 192 + 188 − 60 = 0 ✓t = 5: 125 − 300 + 235 − 60 = 0 ✓Kết quả: Kích thước hình hộp: 3 cm, 4 cm, 5 cm

Đọc thêm

Bài tập 11: Tính tổng bình phương nghịch đảo

Đề bài: Cho phương trình x³ − 3x² + 2x − 1 = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Tính ( frac{1}{x_1^2} + frac{1}{x_2^2} + frac{1}{x_3^2} )Lời giải:Theo Viète: S₁ = 3, S₂ = 2, S₃ = 1[ frac{1}{x_1^2} + frac{1}{x_2^2} + frac{1}{x_3^2} = frac{(x_2x_3)^2 + (x_1x_3)^2 + (x_1x_2)^2}{(x_1x_2x_3)^2} ]Tử số = (x₁x₂ + x₂x₃ + x₃x₁)² − 2x₁x₂x₃(x₁ + x₂ + x₃)= S₂² − 2S₃S₁ = 4 − 2(1)(3) = 4 − 6 = −2Mẫu số = S₃² = 1[ frac{1}{x_1^2} + frac{1}{x_2^2} + frac{1}{x_3^2} = frac{-2}{1} = -2 ]Nhận xét: Kết quả âm cho thấy có nghiệm phức (nghiệm phức có bình phương âm khi tính theo công thức đại số)Kết quả: −2

Đọc thêm

Bài tập 12: Chứng minh đẳng thức

Đề bài: Cho x³ + px + q = 0 có 3 nghiệm x₁, x₂, x₃. Chứng minh:[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = -3q ]Lời giải:Theo Viète cho dạng rút gọn:Áp dụng công thức Newton:[ x_1^3 + x_2^3 + x_3^3 = S_1^3 - 3S_1S_2 + 3S_3 ][ = 0 - 0 + 3(-q) = -3q ](đpcm)

Đọc thêm

11. Kết luận

Qua bài viết trên, VJOL đã giúp bạn hiểu rõ về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm cùng các kiến thức quan trọng liên quan. Tóm tắt những điểm cần nhớ:Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững kiến thức về phương trình bậc 3 có 3 nghiệm và có thể áp dụng vào giải toán hiệu quả!

Đọc thêm

Bạn đã thích câu chuyện này ?

Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên

Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!

superkids