Vecto đồng phẳng là gì? Điều kiện 3 vecto đồng phẳng và bài tập

1. Vecto đồng phẳng là gì?

Vecto đồng phẳng là gì? Ba vectơ được gọi là đồng phẳng khi các giá (đường thẳng mang vectơ) của chúng cùng song song với một mặt phẳng nào đó. Nói cách khác, sau khi đặt ba vectơ chung gốc, chúng đồng phẳng nếu cả ba nằm trong cùng một mặt phẳng.Định nghĩa chính xác:Phân biệt đồng phẳng và không đồng phẳng:Lưu ý quan trọng:

Đọc thêm

2. Điều kiện để 3 vecto đồng phẳng

Có nhiều cách để xác định điều kiện 3 vecto đồng phẳng. Dưới đây là ba phương pháp chính, từ hình học đến đại số, giúp bạn linh hoạt áp dụng tùy theo dạng bài.

Đọc thêm

2.1. Điều kiện hình học

Ba vectơ ( vec{a}, vec{b}, vec{c} ) đồng phẳng khi và chỉ khi một trong các điều kiện hình học sau được thỏa mãn:Phát biểu quan trọng (dạng thi):Ba vectơ ( vec{a}, vec{b}, vec{c} ) đồng phẳng ( Leftrightarrow ) tồn tại ( m, n in mathbb{R} ): ( vec{c} = mvec{a} + nvec{b} )(với điều kiện ( vec{a} ) và ( vec{b} ) không cùng phương)

Đọc thêm

2.2. Điều kiện đại số - Phương pháp định thức

Đây là phương pháp mạnh nhất và thường gặp nhất trong các bài toán tọa độ. Cho ba vectơ trong hệ tọa độ Oxyz:[ vec{a} = (a_1, a_2, a_3), quad vec{b} = (b_1, b_2, b_3), quad vec{c} = (c_1, c_2, c_3) ]Điều kiện để 3 vecto đồng phẳng là:[ begin{vmatrix} a_1 & a_2 & a_3 b_1 & b_2 & b_3 c_1 & c_2 & c_3 end{vmatrix} = 0 ]Công thức khai triển định thức cấp 3 (quy tắc Sarrus):[ D = a_1 b_2 c_3 + a_2 b_3 c_1 + a_3 b_1 c_2 - a_3 b_2 c_1 - a_2 b_1 c_3 - a_1 b_3 c_2 ]Quy tắc ghi nhớ nhanh:

Đọc thêm

2.3. Điều kiện qua tích hỗn hợp

Tích hỗn hợp của ba vectơ ( vec{a}, vec{b}, vec{c} ) được định nghĩa:[ [vec{a}, vec{b}, vec{c}] = vec{a} cdot (vec{b} times vec{c}) ]Ba vectơ đồng phẳng khi nào? Khi và chỉ khi tích hỗn hợp bằng 0:[ [vec{a}, vec{b}, vec{c}] = 0 ]Ý nghĩa hình học: Tích hỗn hợp ( |[vec{a}, vec{b}, vec{c}]| ) bằng thể tích hình hộp dựng trên ba vectơ. Khi ba vectơ đồng phẳng, hình hộp “bẹp” nên thể tích bằng 0.

Đọc thêm

3. Ba vectơ đồng phẳng khi nào? - Các trường hợp đặc biệt

Ngoài điều kiện tổng quát, có một số trường hợp đặc biệt giúp bạn nhận biết nhanh ba vectơ đồng phẳng khi nào mà không cần tính định thức.Mở rộng - Bốn điểm đồng phẳng:Bốn điểm ( A, B, C, D ) đồng phẳng khi và chỉ khi ba vectơ ( overrightarrow{AB}, overrightarrow{AC}, overrightarrow{AD} ) đồng phẳng, tức là:[ [overrightarrow{AB}, overrightarrow{AC}, overrightarrow{AD}] = 0 ]

Đọc thêm

4. Cách chứng minh 3 vecto đồng phẳng

Tùy vào dữ kiện đề bài, bạn có thể chọn một trong các phương pháp sau để chứng minh 3 vecto đồng phẳng khi nào.

Đọc thêm

Phương pháp 1: Tính định thức (phổ biến nhất)

Đọc thêm

Phương pháp 2: Biểu diễn tổ hợp tuyến tính

Đọc thêm

Phương pháp 3: Tích có hướng rồi tích vô hướng

So sánh các phương pháp:

Đọc thêm

5. Ví dụ minh họa có lời giải chi tiết

Cùng vận dụng điều kiện 3 vecto đồng phẳng vào các dạng bài tập thường gặp qua những ví dụ dưới đây.

Đọc thêm

Ví dụ 1: Kiểm tra đồng phẳng bằng định thức

Đề bài: Cho ba vectơ ( vec{a} = (1, 2, 3) ), ( vec{b} = (4, 5, 6) ), ( vec{c} = (7, 8, 9) ). Chứng minh ba vectơ đồng phẳng.Lời giải:Tính định thức:[ D = begin{vmatrix} 1 & 2 & 3 4 & 5 & 6 7 & 8 & 9 end{vmatrix} ]Áp dụng quy tắc Sarrus:[ D = 1 cdot 5 cdot 9 + 2 cdot 6 cdot 7 + 3 cdot 4 cdot 8 - 3 cdot 5 cdot 7 - 2 cdot 4 cdot 9 - 1 cdot 6 cdot 8 ][ = 45 + 84 + 96 - 105 - 72 - 48 = 225 - 225 = 0 ]Vì ( D = 0 ) nên ba vectơ ( vec{a}, vec{b}, vec{c} ) đồng phẳng. □

Đọc thêm

Ví dụ 2: Kiểm tra ba vectơ không đồng phẳng

Đề bài: Cho ( vec{u} = (1, 0, 2) ), ( vec{v} = (0, 1, -1) ), ( vec{w} = (3, 1, 0) ). Ba vectơ này có đồng phẳng không?Lời giải:[ D = begin{vmatrix} 1 & 0 & 2 0 & 1 & -1 3 & 1 & 0 end{vmatrix} ][ = 1 cdot 1 cdot 0 + 0 cdot (-1) cdot 3 + 2 cdot 0 cdot 1 - 2 cdot 1 cdot 3 - 0 cdot 0 cdot 0 - 1 cdot (-1) cdot 1 ][ = 0 + 0 + 0 - 6 - 0 + 1 = -5 neq 0 ]Vì ( D neq 0 ) nên ba vectơ không đồng phẳng. Chúng tạo thành một hệ cơ sở của ( mathbb{R}^3 ). □

Đọc thêm

Ví dụ 3: Tìm tham số để ba vectơ đồng phẳng

Đề bài: Tìm giá trị của ( m ) để ba vectơ ( vec{a} = (1, 2, -1) ), ( vec{b} = (2, 1, 3) ), ( vec{c} = (m, 5, 1) ) đồng phẳng.Lời giải:Điều kiện để 3 vecto đồng phẳng: định thức bằng 0.[ begin{vmatrix} 1 & 2 & -1 2 & 1 & 3 m & 5 & 1 end{vmatrix} = 0 ]Khai triển:[ 1 cdot 1 cdot 1 + 2 cdot 3 cdot m + (-1) cdot 2 cdot 5 - (-1) cdot 1 cdot m - 2 cdot 2 cdot 1 - 1 cdot 3 cdot 5 = 0 ][ 1 + 6m - 10 + m - 4 - 15 = 0 ][ 7m - 28 = 0 Leftrightarrow m = 4 ]Vậy ba vectơ đồng phẳng khi ( m = 4 ). □

Đọc thêm

Ví dụ 4: Chứng minh bốn điểm đồng phẳng

Đề bài: Chứng minh bốn điểm ( A(1, 2, 3) ), ( B(3, 4, 5) ), ( C(2, 3, 4) ), ( D(5, 6, 7) ) đồng phẳng.Lời giải:Tính ba vectơ:Tính định thức:[ D = begin{vmatrix} 2 & 2 & 2 1 & 1 & 1 4 & 4 & 4 end{vmatrix} ]Nhận thấy hàng 1 gấp đôi hàng 2 (hoặc hàng 3 gấp đôi hàng 1), nên định thức bằng 0.Vậy ( overrightarrow{AB}, overrightarrow{AC}, overrightarrow{AD} ) đồng phẳng, suy ra bốn điểm A, B, C, D đồng phẳng. □

Đọc thêm

Ví dụ 5: Chứng minh bằng tổ hợp tuyến tính

Đề bài: Cho ( vec{a} = (1, 2, 0) ), ( vec{b} = (0, 1, 3) ), ( vec{c} = (2, 5, 3) ). Chứng minh ba vectơ đồng phẳng bằng phương pháp tổ hợp tuyến tính.Lời giải:Giả sử ( vec{c} = mvec{a} + nvec{b} ), tức là:[ (2, 5, 3) = m(1, 2, 0) + n(0, 1, 3) = (m, 2m + n, 3n) ]Lập hệ phương trình:[ begin{cases} m = 2 2m + n = 5 3n = 3 end{cases} ]Từ phương trình (1): ( m = 2 ). Từ phương trình (3): ( n = 1 ). Thay vào (2): ( 2(2) + 1 = 5 ) ✓Hệ có nghiệm ( m = 2, n = 1 ), tức ( vec{c} = 2vec{a} + vec{b} ).Vậy ba vectơ đồng phẳng. □

Đọc thêm

Ví dụ 6: Bài toán tổng hợp - tìm tham số để 4 điểm đồng phẳng

Đề bài: Tìm ( k ) để bốn điểm ( A(1, 0, 1) ), ( B(2, 1, 2) ), ( C(1, -1, 0) ), ( D(3, k, 4) ) đồng phẳng.Lời giải:Tính ba vectơ:Bốn điểm đồng phẳng khi ( overrightarrow{AB}, overrightarrow{AC}, overrightarrow{AD} ) đồng phẳng:[ begin{vmatrix} 1 & 1 & 1 0 & -1 & -1 2 & k & 3 end{vmatrix} = 0 ]Khai triển:[ 1 cdot (-1) cdot 3 + 1 cdot (-1) cdot 2 + 1 cdot 0 cdot k - 1 cdot (-1) cdot 2 - 1 cdot 0 cdot 3 - 1 cdot (-1) cdot k = 0 ][ -3 - 2 + 0 + 2 - 0 + k = 0 ][ k - 3 = 0 Leftrightarrow k = 3 ]Vậy bốn điểm đồng phẳng khi ( k = 3 ). □

Đọc thêm

6. Bài tập tự luyện có đáp án

Hãy tự rèn luyện các dạng bài tập về điều kiện để 3 vecto đồng phẳng qua các bài tập sau.

Đọc thêm

Kết luận

Vecto đồng phẳng là gì? Đó là ba vectơ mà khi đặt chung gốc thì cùng nằm trong một mặt phẳng, hay tương đương với việc một vectơ biểu diễn được qua tổ hợp tuyến tính của hai vectơ còn lại. Điều kiện 3 vecto đồng phẳng được xác định nhanh nhất qua định thức: ba vectơ đồng phẳng khi và chỉ khi định thức ma trận tọa độ bằng 0. Nắm vững điều kiện để 3 vecto đồng phẳng cùng các phương pháp chứng minh (định thức, tổ hợp tuyến tính, tích hỗn hợp) sẽ giúp bạn tự tin giải quyết mọi dạng bài tập hình học không gian liên quan. Hãy luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài khác nhau để đạt kết quả cao trong các kỳ thi!

Đọc thêm

Bạn đã thích câu chuyện này ?

Hãy chia sẻ bằng cách nhấn vào nút bên trên

Truy cập trang web của chúng tôi và xem tất cả các bài viết khác!

superkids