Đáp án đề thi Cpa 2020 môn Kế toán là một tài liệu quan trọng và hữu ích cho những ai đang chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng này. CPA (Certified Public Accountant) là một chứng chỉ uy tín và được công nhận toàn cầu trong lĩnh vực kế toán. Việc nắm vững đáp án đề thi CPA 2020 môn kế toán đề chẵn lẻ giúp thí sinh hiểu rõ hơn về các dạng câu hỏi, yêu cầu kiến thức, và cách giải quyết trong kỳ thi. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đáp án đề thi CPA 2020 môn kế toán đề chẵn lẻ, giúp bạn chuẩn bị tốt cho kỳ thi quan trọng này.
Đề thi CPA thường rất dài và khó với 7 môn thi chuyên ngành. Với mong muốn giúp các bạn đạt điểm cao trong kỳ thi CPA, Học viện TACA xin tiếp tục chia sẻ đề thi chính thức môn thi Phân tích hoạt động tài chính nâng cao (đề lẻ).
Các bạn cũng rất nên tham khảo Đề thi CPA các năm trong kỳ thi chứng chỉ hành nghề kế toán - kiểm toán. Theo khảo sát của chúng tôi, nếu bạn làm được hết đến 80% đề thi của các năm, thì cũng đồng nghĩa với việc bạn đã nắm chắc trong tay chiếc “chìa khóa vàng” mở ra cánh cửa kỳ thi CPA!
Đáp án Đề thi CPA môn Kế toán các năm cũng đã được cập nhật, bạn có thể đối chiếu đáp án các năm của môn kế toán bên dưới nhé!
Đáp án CPA 2016: Kế toán tài chính - Kế toán quản trị Đáp án CPA 2016: Kế toán tài chính - Kế toán quản trị nâng cao (Đề Lẻ) Đáp án CPA 2017: Kế toán tài chính - Kế toán quản trị nâng cao Đáp án CPA 2018: Kế toán tài chính - Kế toán quản trị nâng cao Đáp án CPA 2019: Kế toán tài chính - Kế toán quản trị nâng cao Đáp án CPA 2022: Kế toán tài chính - Kế toán quản trị nâng caoĐáp án đề thi CPA 2020 môn Kế toán (Đề Chẵn)
Câu 1
Tình huống 1
- Nguyên tắc
+ Giao dịch trả lại hàng đã bán ảnh hưởng đến giảm trừ doanh thu (VAS14) với giá trị giảm trừ là giá bán của hàng bị trả lại
+ Về thời điểm, do hàng đã bán năm N và bị trả lại tháng 2/N+1 và trước thời điểm phát hành BCTC năm N nên kế toán phải coi đây là một sự kiện cần phải điều chỉnh phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán và ghi giảm doanh thu của kỳ lập báo cáo năm N
- Ghi sổ kế (Đvt: 1000 đồng)
+ Trên số kế toán năm N, kế toán lập bút toán điều chỉnh
- Ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu: 20.000 USD x 23 = 460.000 (Ghi giảm theo tỷ giá ghi sổ)
Nợ TK 521: 460.000
Có TK 131: 460.000
- Giảm giá vốn hàng bán trương ứng
Nợ TK 157:380.000
Có TK 632: 380.000
- Điều chỉnh thuế TNDN do ảnh hưởng của giao dịch:
(460.000 - 380.000) x 20% = 16.000)
Nợ TK 3334: 16.000
Có TK 8211: 16.000
- Lập các bút toán kết chuyển xác định lại kết quả kinh doanh
Nợ TK 511: 460.000
Có TK 521: 460.000
Nợ TK 511: 460.000
Có TK 911:360.000
Nợ TK 911: 380.000
Có TK 632: 380.000
Nợ TK 911: 16.000
Có TK 821: 16.000
Nợ TK 421: 64.000
Có TK 911: 6.000
- Trên số kế toán năm N+I, điều chỉnh bút toán hạch toán chi phí gia công lại hàng tồn kho như sau
Nợ TK 154: 380.000
Có TK 157: 380.000
Sau đó khóa sổ kế toán, lập và công bố BCTC năm N
Tình huống 2
- Nguyên tắc
+ Ngày 31/12/N, do chưa có thông tin về kết luận của tòa án nên căn cứ vào chính sách về bảo hành sản phẩm, giá trị dự phòng về bảo hành sản phẩm theo quy định của VAS 18 là hợp lý.
+ Ngày 15/01/N+1 (BCTC năm N chưa công bố), kết luận của tòa án làm thay đổi ước tính kế toán này thì đây là sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh (VAS 23)
- Ghi sổ kế toán
Trên số kế toán năm N, ghi bút toán điều chỉnh (Đvt: 1000 đồng)
- Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm bổ sung
Nợ TK 641: 100.000
Có TK 352: 100.000
- Ảnh hưởng tới thuế TNDN (Giả sử chi phí này được trừ chi mục thuế): 20% x
100.000 = 20.000
Nợ TK 3334: 20.000
Có TK 8211: 20.000
- Lập các bút toán kết chuyển xác định lại kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 100.000
Có TK 641: 100.000
Nợ TK 8211: 20.000
Có TK 911: 20.000
Nợ TK 4212: 80.000
Có TK 911: 80.000
Sau đó khóa sổ kế toán, lập và công bố BCTC năm N
Tình huống 3
- Nguyên tắc
Theo VAS 23, đây là sự kiện không cần phải điều chỉnh nhưng ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính (Rất nhiều sản phẩm…cấm lưu hành…) nên công ty cần trình bày thông tin trên BCTC năm N về:
+ Nội dung và số liệu của sự kiện
+ Ước tính ảnh hưởng về tài chính hoặc lý do không thể ước tính được ảnh hưởng
- Giải định hoạt động liên tục
Nếu việc tiêu hủy sản phẩm có khả năng ảnh hưởng đến khả năng hoạt động hoạt động liên tục do thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của công ty thì BCTC năm N cần được lập trên cơ sở không hoạt động liên tục
Câu 2
(Lưu ý: Dạng bài này yêu cầu 02 ý là nhận xét và giải thích nên cần có cả 2 nội dung này trong câu trả lời). Quy đổi Đvt: 1000 đồng
Với thuế suất thuế GTGT 10%, thuế TTĐB 30% thì trong cơ cấu 114.400
+ Doanh thu chưa bao gồm thuế: (114.400: (1+10%)) : (1+30%) = 80.000
+ Thuế TTĐB (Gián thu): 80.000 x 30% = 24.000
+ Thuế GTGT (Gián thu): (80.000 + 24.000) x 10% = 10.400
Nhận xét: Việc xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BCKQHĐKD là 114,4 trd là Sai. Số đúng là: 80.000
Giải thích: Hoạt động kinh doanh Karaoke chịu 2 loại thuế gián thu: thuế GTGT, thuế TTĐB.
+ Theo VAS 14: Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu và không được coi là Doanh thu
+ Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ tiêu này chi phản ánh doanh thu không bao gồm các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế Xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế Bảo vệ môi trường)
Tham khảo nguyên tắc ghi nhận TK 521 - thông tư 200/2014/TT-BTC
Nhận xét: Việc xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BCKQHĐKD là 100 trở và giảm trừ doanh thu 10 trở là Sai.
Số đúng là:
+ DT bán hàng và cung cấp dịch vụ: 100kg x 1 triệu đ/kg x 90% = 90 tr
+ Không có khoản giảm trừ doanh thu (Việc trình bày sai nguyên tắc không ảnh hưởng tới doanh thu thuần nhưng sai nguyên tắc và ảnh hưởng tới việc phân tích tài chính do chỉ tiêu DT bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BCKQHĐKD sử dụng nhiều trong các chỉ số phân tích)
Giải thích: Việc điều chỉnh giá bản xảy ra trước thời điểm ghi nhận doanh thu nên không phải là khoản “Giảm trừ doanh thu”. Theo VAS 14, DT bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắnDoanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phi liên quan đến giao dịch bán hàng
Ngoài ra, theo thông tư 200/2014/TT-BTC, bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bản phản ảnh trên hoá đơn là giả đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần) Chi phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá nam khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoa đen) do hàng bản kém, mất phẩm chất
Phản ánh các giao dịch
- Nhập kho hàng: 110 x 10.000 = 1.100.000
- Giá vốn hàng xuất bản: 100 x 10.000 = 1.000.000
- Doanh thu bán hàng 100 x 12.000 = 1.200.000
- Tồn kho: 10 x 10.000 = 100.000
- Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV): 10 x (9.100 - 100) = 90.000
- Dự phòng cần trích lập: 100.000 - 90.000= 10.000
Nhận xét: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.200.000 là đúng nhưng giá vốn hàng bán 1.000.000 là sai số đúng là 1010000; lợi nhuận gộp đúng là 190.000 Giải thích:
+ Theo nguyên tắc thận trọng: Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
+ Theo VAS 02: Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giả hàng tồn kho.
Do đó, tình huống này phải trích lập dự phòng bổ sung 10.000
Cần lưu ý mục đích mua trái phiếu này nhằm mục đích thương mại chứ không phải nắm giữ để đáo hạn
Nhận xét: Việc kế toán ghi nhận doanh thu tài chính dồn tích 1.000 x 1.050 x 10%/12 =
8.750 là Sai. Số tiền doanh thu tài chính = 0 đồng.
Giải thích:
+ Trái phiếu đầu tư phân loại là chứng khoán kinh doanh nên theo VAS 14, DT tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi thỏa mẫn 2 điều kiện:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Trường hợp này không ghi nhận lãi TP phải thu dồn tích trong thời gian chưa bán chứng khoán kinh doanh vì chưa thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu dẫn đến việc ghi khống tài sản và vốn chủ sở hữu.
Câu 3
Đơn vị tính: triệu đồng
3.1. Dạng bài này nên mô tả qua sơ đồ chữ T như sau:
Tài khoản TK 3334 TK 243 TK 821 Nợ Có Nợ Có Nợ Có SDĐK 300 100 (1) Hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại (TK 8212) 70 (1) 70 (1) (2) Chi phí thuế TNDN hiện hành(TK 8211)
80 (2) 80 (2) (3) Nộp thuế TNDN 370 (3) Cộng phát sinh 370 80 150 150 SDCK 10 30- Do số dư cuối kỳ của tài sản thuế hoàn lại nhỏ hơn số dư đầu kỳ nên trong kỳ đã hoàn nhập một khoản tài sản thuế hoãn lại với số tiền 100 - 30 = 70
Nợ TK 821(2): 70
Có TK 243: 70
- Do tổng chi phí thuế bao gồm chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại) là 150, trong đó chi phí thuế TNDN hoãn lại là 70 tr nên số chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh: 150 - 70 = 80 tr và cũng phát sinh khoản thuế TNDN phải nộp NN trong kỳ là 80 tr
- Số tiền thuế TNDN đã nộp trong kỳ:
Số đầu kỳ + Số phải nộp trong kỳ - Số cuối kỳ = 300 + 80 - 10 = 370
3.2.
Khoản mục Cơ sở tính thuế Cơ sở tính thuế của khoản phải thu cổ tức 100 triệu đồng Cơ sở tính thuế Nợ Phải thu sau khi đánh giá lại+ Cơ sở tính thuế Phải thu gốc: 20 tỷ đồng
+ Cơ sở tính thuế của Nợ phải thu tăng lên do lãi đánh giá lại: 0 (Kỳ sau mới chịu thuế)
20 tỷ đồng Cơ sở tỉnh thuế của khoản cho vay 300 triệu đồng Cơ sở tỉnh thuế của khoản nhận trước: 95 tỷ đồng+ Giá trị ghi số của khoản phải thu: 100 tỷ đồng
+ Giá trị đã phải chịu thuế trước: 1tỷ: 20% = 5 tỷ đồng
+ Giá trị còn phải chịu thuế trong tương lai: 100 tỷ đồng - 5 tỷ đồng
Tham khảo hướng dẫn tại VAS 17 tương tự
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả. Là giá trị tính cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: Là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi. Nếu những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi số của nó.
- Một TSCĐ có nguyên giá là 100: đã khấu hao lũy kế là 30, trị giá còn lại của nó sẽ được khấu trừ trong tương lai dưới hình thức khẩu hao hoặc giảm trừ khi thanh lý. Doanh thu có được từ việc sử dụng TSCĐ phải chịu thuế thu nhập và lãi thu từ thanh lý TSCĐ cũng phải chịu thuế thu nhập, lỗ do thanh lý TSCĐ sẽ được giảm trừ cho mục đích thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của TSCĐ này là 70.
- Khoản phải thu thương mại có giá trị ghi số là 100. Doanh thu tương ứng của khoản phải thu thương mại đã được tính vào lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế). Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản phải thu thương mại này là 100
- Một khoản cổ tức phải thu từ một công ty con có giá trị ghi số là 100. Khoản cổ tức này không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Về thực chất, toàn bộ giá trị ghi sổ của tài sản này có thể được giảm trừ khỏi các lợi ích kinh tế. Do vậy, cơ sở thuế thu nhập của tổ chức phải thu là 100.
- Một khoản cho vay phải thu có giá trị ghi sổ là 100. Việc thu hồi khoản vay này không có ảnh hưởng đến thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản cho vay phải thu này là 100.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trải là giá trị ghi sổ của nó trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai. Trường hợp doanh thu nhận được, cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu đó sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai.
- Nợ phải trả ngắn hạn có khoản mục ” chi phí phải trả” về chi phí trích trước lương nghỉ phép với giá trị ghi số là 100. Chi phi phải trả tương ứng được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập trên cơ sở thực chi. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản mục nợ phải trả đó là 0
- Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “tiền lãi nhận trước” với giá trị ghi sổ là 100. Doanh thu tiền lãi tương ứng phải chịu thuế thu nhập trên cơ sở phân bổ phù hợp với kỳ tính lãi. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản lãi nhận trước này là không (0)
- Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “chi phí phải trả” về tiền điện, nước, điện thoại có giá trị ghi sổ là 100. Chi phí phải trả này đã được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập tại năm hiện hành. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản nợ phải trả này là 100.
- Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “tiền phạt phải trả” với giá trị ghi sổ là 100. Tiền phạt không được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản tiền phạt phải trả này là 200
- Một khoản đi vay phải trả có giá trị ghi sổ là 100. Việc thanh toán khoản vay này không có ảnh hưởng đến thuế thu nhập. Cơ sở tỉnh thuế thu nhập của khoản đi vay này là 100.
Câu 4
Xác định lợi thế thương mại của A khi đầu tư vào B
Giá trị tài sản thuần của công ty B tính theo giá trị hợp lý là
14.500 - 3.000 + (2.500 - 2.000) = 12.000 Do đó:
+ Lợi ích của công ty mẹ A: 80% x 12.000 = 9.600
+ Lợi ích của cổ đông không kiểm soát: 12.000 - 9.600 = 2.400
Khoản mục Tổng Công ty mẹ(80%)
Cổ đông không kiểm soát (20%) Vốn cổ phần 10.000 8.000 2.000 LNST chưa phân phối 1.500 1.200 300 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 500 400 100 Cộng 12.000 9.600 2.400- Giá mua của khoản đầu tư 12.000
- Tại ngày này, giá trị tài sản thuần của công ty B (Tính theo giá trị hợp lý): 12.000
Như vậy, phần sở hữu của X đối với tài sản thuần của B: 80% x 12.000 = 9.600
Do đó, lợi thế thương mại 12.000 - 9.600 = 2.400
- Giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày mua: 20% x 12.000 = 2.400
Bút toán loại trừ giao dịch nội bộ trong năm 2020
Bút toán loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con tại ngày mua
Đề bài không yêu cầu bút toán này nhưng tài liệu có giải tham khảo để độc giả có thể hiểu quy trình hợp nhất bảo cáo tài chính như sau:
- Loại trừ giá trị đầu tư nội bộ với phần vốn chủ sở hữu của công ty
+ Đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý
Nợ Chỉ tiêu “Bất động sản đầu tư” 500
Có Chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” 500
+ Loại trừ giá gốc của khoản đầu tư
Nợ Chỉ tiêu “Vốn cổ phần” 8.000
Nợ Chỉ tiêu “LNST CPP” 1.200
Nợ Chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” 400
Nợ Chỉ tiêu “Lợi thế Thương mại” 2.400
Có Chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” 12.000
+ Tách lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Nợ Chỉ tiêu “Vốn cổ phần” 2.000
Nợ Chỉ tiêu “LNST CPP 300
Nợ Chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” 100
Có Chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” 2.400
Bút toán loại trừ giao dịch bán tài sản cố định: Có thể hiểu tại A và B đã ghi nhận
Giao dịch Bên bán (A) Bên mua (B) Điều chỉnh Thu nhập Nợ TK 112: 550Có TK 711: 500
Có TK 3331: 50
Nợ TK 211: 500Nợ TK 133: 50
Có TK 112: 550
Phải điều chỉnh Chi phí Nợ TK 214: 600Nợ TK 811: 400
Có Tk 211: 1.000
/ Phải điều chỉnh Hao mòn TSCĐ / Nợ TK 642: 100Có Tk 214: 100
Phải điều chỉnhCoi như các giao dịch nội bộ chưa hề xảy ra, hoàn nhập toàn bộ ảnh hưởng của giao dịch nội bộ đưa tài sản về bên bán. Phần nghĩa vụ chỉ liên quan đến bên độc lập thi không điều chỉnh, chỉ điều chỉnh phần nghĩa vụ với bên liên quan:
Bút toán Năm N Loại trừ lãi chưa thực hiện đang nằm trong giá trị tài sản cuối kỳ Nợ Thu nhập khác: 100Nợ Tài sản cố định: 500
Có HMLK: 600
Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại do lãi chưa thực hiện: (BCTC riêng của công ty mẹ A đã ghi nhận thu nhập khác 100, BCTC hợp nhất không có khoản thu nhập này): 100 x 20% = 20 Nợ TS thuế TNDNHL: 20Nợ CP thuế TNDNHL: 20
Loại trừ Hao mòn TSCĐ sau ngày bán (Chênh lệch chi phí khấu hao giữa A và B: Nợ HMLK: 50Có Chi phí QLDN: 50
500/2 - 1000/5 = 50 Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại do chênh lệch chi phí bán hàng (Giá trị ghi số của TSCĐ):50 x 20% = 10
Nợ CP thuế TNDNHL: 10Có TS thuế TNDNHL: 10
Kết chuyển: LNST TNDN trên báo cáo kết quả kinh doanh giảm đi: -100 + 50 + 20 - 10 = -40 Nợ LNST TNDN (PL): 40Có LNSTCPP (BS): 40
Bút toán loại trừ giao dịch bán hàng nội bộ: Có thể hiểu tại A và B đã ghi nhận
Hạch toán Bên bán (A) Bên mua (B) Điều chỉnh Ghi nhận doanh thu và giá vốn B bán cho bên độc lập Nợ TK 112: 1.100Có TK 511: 1.000
Có TK 3331: 100
Nợ TK 632: 400Nợ TK 156: 600
Nợ TK 133: 100
Có TK 112: 1.100
Phải điều chỉnh Ghi nhận giá vốn Nợ TK 632: 620Có TK 156: 620
/ Phải điều chỉnh Bán hàng cho bên độc lập (Bán 40%) / Nợ TK 131: 550Có TK 511: 500
Có TK 3331: 50
Không điều chỉnhĐiều chỉnh gộp thành bút toán sau (Hay bút toán giống của Bộ tài chính)
Bút toán Năm N Loại trừ lãi chưa thực hiện đang nằm trong giá trị tài sản cuối kỳ. Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1.000 Có Giá vốn hàng bán: 772 Có Hàng tồn kho:(1.000 - 620) x 60% = 228
Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại:228 x 20% = 45,6
Nợ TS thuế TNDNHL: 45,6Nợ CP thuế TNDNHL: 45,6
Kết chuyển: LNST TNDN trên báo cáo kết quả kinh doanh giảm đi: 228 - 45,6 = 182,4 Nợ LNST TNDN (PL): 182,4Có LNSTCPP (BS): 182,4
Câu 5
Bước 1: Tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1
- Xác định phương trình sản lượng theo phương pháp bình quân, phân bố chi phi theo sản lượng đầu ra: 1000 (Qht) + 400 (Odek1: 100% về NVL, 50% về chi phí chế biến)
- Do xác định được tỷ lệ hoàn thành tương đương, sản phẩm dở dang phải đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương:
0 + 8.400.000
Chi phí NVL TT = x 400 x 100% = 2.400.000
1000 + 400 x 100%
0 + 840.000
Chi phí NCTT = x 400 x 50% = 140.000
1000 + 400 x 50%
0 + 480.000
Chi phí SXC = x 400 x 50% = 80.000
1000 + 400 x 50%
Xác định giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1 trong kỳ và lập báo cáo theo yêu cầu
Số lượng: 1.000, trong đó, chuyển sang phân xưởng 2: 1000 sản phẩm
KMCP Ddk C Ddk1 Tổng GT Z1 GTĐV z1 CPNVLTT - 8.400.000 2.400.000 6.000.000 6.000 CPNCTT - 840.000 140.000 700.000 700 CPSXC - 480.000 80.000 400.000 400 Cộng - 9.720.000 2.620.000 7.100.000 7.100Buớc 2: Tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn 2
- Xác định phương trình sản lượng theo phương pháp bình quân, phân bổ chi phí theo sản lượng đầu ra: 425 (Qht) + 75 (Qdck: 60% về chi phí chế biến)
(2 sản phẩm của phân xưởng 1 chuyển sang thì tạo ra 1 sản phẩm hoàn thành)
Do xác định được tỷ lệ hoàn thành tương đượng, sản phẩm dở dang phải đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương;
Chi phí NVLTT = x 75 = 1.065.000
(*) Trong chi phí NVLTT là giá thành nửa thành phẩm GĐ1 chuyển sang, bao gồm:
- NVLIT: 6000 x 75 x 2 = 900.000
- CP chế biến: 700 x 75 x 2 = 105.000
- CP chế biến: 400 x 75 x 2 = 60.000
564.000
Chi phí NCTT = x 75 x 60% = 54.000
425 + 75 x 60%
526.400
Chi phí SXC = x 75 x 60% = 50.400
425 + 75 x 60%
Xác định giá thành sản phẩm giai đoạn 2 trong kỳ và lập báo cáo: Số lượng thành phẩm:
KMCP Ddk C1 C2 C Dck (Gd1) Dck (Dd2) Dck Tổng GT GTĐV CPNVVLTT 0 6.000.000 / 6.000.000 900.000 / 900.000 5.100.000 12.000 CPNCTT 0 700.000 564.000 1.264.000 105.000 54.000 159.000 1.105.000 12.000 CPSXC 0 400.000 526.400 926.400 60.000 50.400 110.400 816.000 1.920 Cộng 0 7.100.000 1.090.400 8.190.400 1.065.000 104.400 1.169.400 7.021.000 16.520Xem thêm:
- Khóa luyện thi CPA/APC tại Hà Nội và Hồ Chí Minh
- Khóa ôn thi Chứng chỉ hành nghề kế toán
- Sách luyện thi CPA môn Kế toán tài chính - kế toán quản trị nâng cao
- Sách cẩm nang ôn thi CPA, APC - Bí kíp đã kiểm chứng thi đậu CCHN
Đáp án đề thi CPA 2020 môn Kế toán (Đề lẻ)
Câu 1
Tình huống 1
- Nguyên tắc
+ Ngày 31/12/N, do chưa thỏa mãn điều kiện ghi nhận dự phòng phải trả nên Công ty phải thuyết minh khoản nợ tiềm tàng trên thuyết minh báo cáo tài chính (VAS 18).
+ Cuối tháng 1/N+1 (BCTC năm N chưa công bố), do có thông tin làm thay đổi ước tính kế toán này nên đây là sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần phải điều chỉnh (VAS 23)
- Ghi số kế (Đv: 1000 đồng)
Trên số kế toán năm N, lập bút toán điều chỉnh toán
+ Ghi nhận khoản dự phòng phải trả (Lưu ý, mặc dù đây là bồi thường hợp đồng nhưng nguyên tắc hạch toán ghi nhận lên TK 642 mà không hạch toán vào TK 811)
Nợ TK 642: 1.000.000
Có TK 352: 1.000.000
+ Ghi tăng Tài sản thuế hoàn lại do chính sách thuế không chấp nhận các chi phí ước tính liên quan đến tòa án, dẫn đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Nợ TK 243: 1.000.000 x 20% = 200.000
Có TK 8212: 1.000.000 x 20% = 200.000
+ Lập các bút toán kết chuyển xác định lại kết quả kinh doanh, khóa số và lập BCTC năm N
Nợ TK 911: 1.000.000
Có TK 642: 1.000.000
Nợ TK 8212: 200.000
Có TK 911: 200.000
Nợ TK 4212: 800.000
Có TK 911: 800.000
Tình huống 2
- Nguyên tắc
+ Giao dịch trả lại hàng đã bán ảnh hưởng đến giảm trừ doanh thu (VAS 14) với giá trị giảm trừ là giá bán của hàng bị trả lại
+ Về thời điểm, do hàng đã bán năm N và bị trả lại tháng 1/N+1 và trước thời điểm phát hành BCTC năm N nên kế toán phải coi đây là một sự kiện cần phải điều chỉnh phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán và ghi giảm doanh thu của kỳ lập báo cáo năm N
- Ghi số kể (Đvt: 1000 đồng)
Trên số kế toán năm N, kế toán lập bút toán điều chỉnh
- Ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 521: 100.000
Có TK 131: 100.000
- Giảm giá vốn hàng bán tương ứng
Nợ TK 157: 80.000
Có TK 632: 80.000
- Điều chỉnh thuế TNDN do ảnh hưởng của giao dịch:
(100.000 - 80.000) x 20% = 4.000
Nợ TK 3334: 4.000
Có TK 8211: 4.000
- Lập các bút toán kết chuyển xác định lại kết quả kinh doanh:
Nợ TK 511: 100.000
Có TK 521: 100.000
Nợ TK 511: 100.000
Có TK 911: 100.000
Nợ TK 911: 80.000
Có TK 632: 80.000
Nợ TK 911: 4.000
Có TK 821: 4.000
Nợ TK 421: 16.000
Có TK 911: 16.000
- Trên số kế toán năm N+1, điều chỉnh bút toán nhập lại hàng tồn kho như sau
Nợ TK 156: 80.000
Có TK 157: 80.000
Căn cứ theo chứng từ là hóa đơn trả lại hàng, bên bán hạch toán giảm thuế GTGT đầu ra
Nợ TK 3331: 10.000
Có TK 131: 10.000
Tình huống 3
- Nguyên tắc
+ Nếu chỉ trình bảy là nợ tiềm tàng vào BCTC năm N và nghi nhận nghĩa vụ nợ vào năm N+1 thì không phù hợp với nguyên tắc tại VAS 18 và nguyên tắc thận trọng tại VAS 01, thông tin trên BCTC chưa hợp lý.
Vì công ty đã vi phạm hợp đồng trong năm N nên BCTC năm N cần ghi nhận khoản dự phòng nghĩa vụ ng phải trả.
- Ghi sổ:
(Đvt: 1000 đồng)
Trên số kế toán năm N lập bút toán điều chỉnh khoản bồi thường được ghi nhận là khoản Dự phòng phải trả căn cứ theo thỏa thuận được thực hiện vào một ngày trước ngày ký phát hành BCTC năm N
- Ghi nhận khoản dự phòng
Nợ TK 642: 400.000
Có TK 152: 400.000
- Do được miễn thuế nên không phải điều chỉnh thuế TNDN
- Lập các bút toán kết chuyển xác định lại kết quả kinh doanh, khóa sổ và lập
BCTC năm N
Nợ TK 911: 400.000
Có TK 642: 400.000
Nợ TK 4212: 400.000
Có TK 911: 400.000
Câu 2
(Lưu ý: Dạng bài này yêu cầu 02 ý là nhận xét và giải thích nên cần có cả 2 nội dung này trong trả lời)
Quy đổi
Đvt: 1000 đồng
Thời điểm Q3/N Q4/N Q1/N+1 T7/N T8/N T9/N T10/N T11/N T12/N T1 T2 T3 Thu tiền 50% (100 triệu) / 50trd / 50 trd / Hợp đồng Bắt đầu / Hoàn thành- Nhận xét: Thời điểm và số tiền ghi nhận doanh thu dịch vụ phân bố trong 3 quý là Sai nên thông tin trên BCTC giữa niên độ không hợp lý. Doanh thu dịch vụ phải ghi nhận toàn bộ vào quý 3/N với số tiền 200 trở - Giải thích:
Việc ghi nhận DTCCDV được thực hiện trên cơ sở dồn tích, không phân biệt việc thu tiền đồng thời tuân thủ theo nguyên tắc của VAS 14, DTCCDV xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
- Xác định được phản công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT
- Xác định được chi phi phát sinh cho giao dịch và chi phi để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Lưu ý mục đích mua trái phiếu này nhằm mục đích nắm giữ để đáo hạn.
- Nhận xét: Việc không ghi nhận doanh thu tài chính năm N đối lãi trái phiếu là không hợp lý, kế toán phải ghi nhận doanh thu tài chính năm N:
1.000 x 12.000 x 10%/12 = 100
- Giải thích: Giả sử đến thời điểm phát hành BCTC đã có bằng chứng đáng tin cây về việc phát sinh lãi trái phiếu thì khi đó, tại ngày 31/12/N phải hạch toán doanh thu dồn tích. Theo VAS 14, DT tiền lại, tiến bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện.
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Với thuế suất thuế GTGT 10%, thuế TTĐB 40% thì trong cơ cấu 980.000
+ Doanh thu chia bao gồm thuế: (980.000 (1+40%)) = 700.000
+ Thuế TTĐB (Gián thu) 700.000 × 40% = 280.000
+ Thuế GTGT (Giản thu) 980.000 x 10% = 98.000
- Nhận xét: Việc xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BCKQHĐKD là 980 trở là sai. Số đúng là: 700.000
- Giải thích: Hoạt động kinh doanh vũ trường chịu 2 loại thuế gián thu thuế GTGT, thuế TTĐB
+ Theo VAS 14: doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế đã hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu và không được coi là doanh thu
+ Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, chi tiêu này chỉ phản ánh doanh thu không bao gồm các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế Xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế Bảo vệ môi trường…).
Tham khảo nguyên tắc ghi nhận TK 521 - thông tư 200/2014/TT-BTC
- Nhận xét: Việc xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BCKQHĐKD là 100 trở và giảm trừ doanh thu 4 trở là Sai. Số đúng là: + DT bán hàng và cung cấp dịch vụ: 20 x 5 triệu - 496 trở
+ Không có khoản giảm trừ doanh thu (Việc trình bày sai nguyên tắc không ảnh hưởng tới doanh thu thuần nhưng sai nguyên tắc và ảnh hưởng tới việc phân tích tài chính do chi tiêu DT bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BCKQHĐKD sử dụng nhiều trong các chỉ số phân tích)
- Giải thích: Việc điều chỉnh giá bán xảy ra trước thời điểm ghi nhận doanh thu nên không phải là khoản “Giảm trừ doanh thu”. Theo VAS 14, DTCCDV xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn,
- b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
- Xác định được phân công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phi để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Ngoài ra, theo thông tư 200/2014/TT-BTC, bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giả hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giả bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ảnh theo giá đã giảm (doanh thu thuần)
Chi phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giả ngoài hoa đm) do hàng bản kém, mất phẩm chất…
Câu 3
Đơn vị tính: triệu đồng
3.1. Dạng bài này nên mô tả qua sơ đồ chữ T như sau:
Tài khoản TK 3334 TK 347 TK 821 Nợ Có Nợ Có Nợ Có SDĐK 200 180 (1) Hoàn nhập thuế hoãn lại (TK8212)
69(1) 69(1) (2) Chi phí thuế TNDN hiện hành(TK8211)
125(2) 125(2) (3) Nộp thuế TNDN 90 Cộng phát sinh 90 125 69 0 56 56 SDCK 235 111- Do số dư cuối kỳ của tài sản thuế hoàn lại phải trà nhỏ hơn số dư đầu kỳ nên trong kỳ đã hoàn nhập một khoản thuế hoàn lại phải trả với số tiền: 180 - 111 = 69
Nợ TK 347: 69
Có TK 821(2): 69
- Do tổng chi phí thuế bao gồm chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại) là 56, trong đó chỉ phí thuế TNDN hoãn lại hoàn nhập là 69 trở nên số chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh: 56 +69 = 125 trở và cũng phát sinh khoản thuế TNDN phải nộp NN trong kỳ là 125 tr
- Số tiền thuế TNDN đã nộp trong kỳ:
Số đầu kỳ + Số phải nộp trong kỳ: Số cuối kỳ = 200 + 125 - 235 = 90
3.2.
Khoản mục Cơ sở tính thuế Cơ sở tính thuế của Tài sản cố định: 100 - 30 = 70 triệu đồng. 70 triệu đồng Cơ sở tính thuế hàng tồn kho: 100 + 1.000 - 600 = 500 triệu đồng 500 triệu đồng Cơ sở tính thuế của khoản vay: 200 - 0 = 200 triệu đồng. 200 triệu đồng Cơ sở tính thuế của khoản trích trước: 0 triệu đồng+ Giá trị ghi số của khoản phải trả: 400 triệu đồng
+ Giá trị chi phí sẽ được trừ vào TNCT: 400 triệu đồng
+ Cơ sở tính thuế: 400 triệu đồng - 400 triệu đồng = 0 đồng.
0 triệu đồngTham khảo hướng dẫn tại VAS 17 tương tự
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả. Là giá trị tính cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi. Nếu những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở tỉnh thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó.
- Một TSCĐ có nguyên giả là 100; đã khấu hao lũy kế là 30, trị giá còn lại của nó sẽ được khấu trừ trong tương lai dưới hình thức khẩu hao hoặc giảm trừ khi thanh lý. Doanh thu có được từ việc sử dụng TSCĐ phải chịu thuế thu nhập và lãi thu từ thanh lý TSCĐ cũng phải chịu thuế thu nhập, lỗ do thanh lý TSCĐ sẽ được giảm trừ cho mục đích thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của TSCĐ này là 70.
- Khoản phải thu thương mại có giá trị ghi sổ là 100. Doanh thu tương ứng của khoản phải thu thương mại đã được tính vào lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế). Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản phải thu thương mại này là 100.
- Một khoản cổ tức phải thu từ một công ty con có giá trị ghi số là 100. Khoản cổ tức này không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Về thực chất, toàn bộ giá trị ghi sổ của tài sản này có thể được giảm trừ khỏi các lợi ích kinh tế. Do vậy, cơ sở tính thuế thu nhập của cổ tức phải thu là 100.
- Một khoản cho vay phải thu có giá trị ghi số là 100. Việc thu hồi khoản vay này không có ảnh hưởng đến thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản cho vay phải thu này là 100.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả: Là giá trị ghi sổ của nó trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai. Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu đó sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai.
- Nợ phải trả ngắn hạn có khoản mục “chi phí phải trả” về chi phí trích trước lương nghỉ phép với giá trị ghi số là 100. Chi phi phải trả tương ứng được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập trên cơ sở thực chi. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản mục nợ phải trả đó là 0
- Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “tiền lãi nhận trước với giá trị ghi sổ là 100. Doanh thu tiền lãi tương ứng phải chịu thuế thu nhập trên cơ sở phân bố phù hợp với kỳ tính lãi. Cơ sở tỉnh thuế thu nhập của khoản lãi nhận trước này là không (0)
- Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “chi phí phải trả” về tiền điện, nước, điện thoại có giá trị ghi sổ là 100. Chi phí phải trả này đã được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập tại năm hiện hành. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản nợ phải trà này là 100.
- Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “tiền phạt phải trả” với giá trị ghi số là 100. Tiền phạt không được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản tiền phạt phải trả này là 100
- Một khoản đi vay phải trả có giá trị ghi sổ là 100. Việc thanh toán khoản vay này không có ảnh hưởng đến thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản đi vay này là 100.
Câu 4
Xác định lợi thế thương mại của P khi đầu tư vào S
Giá trị tài sản thuần của công ty S tính theo giá trị hợp lý là 15.000 + 2000 + (5.000 - 4.000) = 18.000 Do đó:
+ Lợi ích của công ty mẹ: 70% x 18.000 = 12.600.
+ Lợi ích của cổ đông không kiểm soát: 18.000 - 12.600 = 5.400
Khoản mục Tổng Công ty mẹ Cổ đông không kiểm soát (30%) Vốn cổ phần 15.000 10.500 4.500 LNST chưa phân phối 2.000 1.400 600 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 1.000 700 300 Cộng 18.000 12.600 5.400Xác định lợi thế thương mại
+ Giá mua của khoản đầu tư: 15.000
+ Tại ngày này, giá trị tài sản thuần của công ty S ( Tính theo giá trị hợp lý): 18.000
Như vậy, phần sở hữu của P đối với tài sản thuần của S: 70% x 18.000 = 12.600
Do đó, lợi thế thương mại: 15.000 - 12.600 = 2.400
Giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày mua 5.400
Bút toán loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con tại ngày mua 2020
- Đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý
Nợ Chỉ tiêu “Tài sản cố định” 1.000
Có Chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” 1.000
- Loại trừ giá gốc của khoản đầu tư
Nợ Chỉ tiêu “Vốn cổ phần” 10.500
Nợ Chỉ tiêu “LNST CPP 1.400
Nợ Chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” 700
Nợ Chỉ tiêu “Lợi thế Thương mại” 2.400
Có Chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” 15.000
- Tách lợi ích của cổ động không kiểm soát
Nợ Chỉ tiêu “Vốn cổ phần” 4.500
Nợ Chỉ tiêu “LNST CPP 600
Nợ Chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” 300
Có Chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” 5.400
Hoặc
- Loại trừ giá gốc của khoản đầu tư
Nợ Chỉ tiêu “Vốn cổ phần 10.500
Nợ Chỉ tiêu “LNST CPP” 1.400
Nợ Chỉ tiêu “Tài sản cố định” 1.000
Nợ Chỉ tiêu “Lợi thế Thương mại” 2.400
Có Chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” 15.000 Có Chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” 300
- Tách Lợi ích cổ đông không kiểm soát tại ngày mua:
Nợ Chỉ tiêu “Vốn cổ phần” 4.500
Nợ Chỉ tiêu “LNST CPP 600
Có Chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” 5.100
Câu 5
5.1. Xác định KL tương đương từng khoản mục theo phương pháp bình quân
Chỉ tiêu Khối lượng Khối lượng tương đương từng khoản mục CPNVLTT CPNCTT CPDXC Khối lượng SP hoàn thành 600 600 600 600 Khối lượng SP dở cuối kỳ 100 100x(100×100%) 60x(100×60%) 60x(100×60%) Khối lượng tương đương 700 660 6605.2. Tính giá thành thành phẩm
Xác định phương trình sản lượng theo phương pháp nhập trước xuất trước:
150 (Qddk 40%) + 450 (Qsxht) + 100 (Qdck 60%) = 600 (Qht) + 100 (Qdck 60%) Phân bố chi phí theo sản lượng đầu vào:
150 (Qddk 40%) + 450 (Qsxht) +100 (Qdck 60%)
Do xác định được tỷ lệ hoàn thành tương đương, sản phẩm dở dang phải đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương
Tính chi phí đơn vị
Chi phí NVL TT = = 1.600
216.000
Chi phí NCTT = = 360
150x(1 − 40%) + 450 + 100×60%
168.000
Chi phí SXC = = 280
150x(1 − 40%) + 450 + 100×60%
Đánh giá SPDD theo khối lượng HTTĐ theo phương pháp NTXT như sau:
Chi phí NVLTT = 1.600 x 100 x 100% = 160.000
Chi phí NCTT = 360 x 100 x 60% = 21.600
Chi phí SXC = 280 x 100 x 60% = 16.800
- Xác định giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1 trong kỳ và lập báo cáo theo yêu cầu
Số lượng: 450
KMCP Ddk C Dck Tổng GT Z GTĐV z1 CPNVLTT 180.000 880.000 160.000 900.000 2.000 CPNCTT 22.000 216.000 21.600 216.400 480,9 CPSXC 18.000 16.800 16.800 169.200 376 Cộng 220.000 198.400 198.400 1.285.600 2.856,9Báo cáo sản xuất theo Phương pháp Nhập trước, Xuất trước
Chỉ tiêu Tổng số Khối lượng tương đương NVLTT NCTT SXC Khối lượng hoàn thành tương đương Khối lượng dở dang đầu kỳ và hoàn thành 150 150x(1-100%)=0
150x(1-40%)=90
150x(1-40%)=90
Khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn thành trong kỳ 450 600-150=450
450 450 Khối lượng dở dang cuối kỳ 100 100 60 60 Cộng 550 600 600 B - Tổng hợp chi phí và tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành tương đương Chi phí phát sinh trong kỳ 1.264.000 880.000 216.000 168.000 Tổng chi phí phát sinh tính giá thành sản phẩm 1.264.000 880.000 216.000 168.000 Chi phí đơn vị 2.240 1.600 360 280 C - Cân đối chi phí Nguồn chi phí (đầu vào) 1.484.000 1.060.000 238.000 168.000 + Chi phí dở dang đầu kỳ 220.000 180.000 22.000 18.000 + Chi phí phát sinh trong kỳ 1.264.000 880.000 216.000 168.000 Phân bổ chi phí (đầu ra) 1.484.000 1.060.000 238.000 186.000 Khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ hoàn thành trong kỳ 277.600 180.000 54.400 43.200 + Kỳ trước 220.000 180.000 22.000 18.000 + Kỳ này 57.600 0 32.400 25.200 Giá thành sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ 1.008.000 720.000 162.000 126.000 Chi phí dở dang cuối kỳ 198.400 160.000 21.600 16.800Trên đây là đầy đủ Đáp án đề thi CPA 2020 Môn kế toán đề chẵn lẻ, hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho quá trình ôn luyện của các bạn. Chúc các bạn ôn thi thật tốt!
Trên đây là toàn bộ Đáp án đề thi cpa 2020 môn Kế toán cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng ăn trọn điểm dạng này trong bài thi CPA môn tiếng anh sắp tới. Bên cạnh đó, có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu tiên đã được hầu hết kế kiểm kiểm chứng chính là: Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.
Đồng thời, bạn cũng có thể tìm đọc giáo trình ôn thi CPA uy tín được hệ thống kiến thức bài bản, bám sát nội dung của Bộ Tài chính và luyện giải đề CPA các năm trong thời hạn cho phép trước kỳ thi. Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn sâu, hiểu thấu bản chất, yêu cầu và tránh các lỗi “mất điểm oan” một cách dễ dàng. Hiểu điều đó, TACA gửi đến bạn trọn bộ Tài liệu ôn thi CPA:
>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA - Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây
Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
KHÓA HỌC CPA 2025 - CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP
>>Xem thêm:
- Chứng chỉ hành nghề kế toán - Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
- Chứng chỉ CPA - Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
- Chứng chỉ Đại lý thuế - Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,