Sa cơ quan vùng chậu là gì?
Sa cơ quan vùng chậu (pelvic organ prolapse) thuộc nhóm rối loạn sàn chậu xảy ra khi cơ và mô liên kết của sàn chậu yếu đi. Những mô cơ này có chức năng giữ cơ quan vùng chậu (gồm âm đạo, bàng quang, tử cung, niệu đạo và trực tràng) nằm đúng vị trí. Vì vậy, các cơ quan vùng chậu sẽ trượt khỏi vị trí ban đầu nếu những mô cơ này bị giãn hoặc lỏng lẻo. Trường hợp nghiêm trọng hơn, cơ quan vùng chậu có thể thoát vị xuống thành âm đạo.

Phân loại sa cơ quan vùng chậu
Sa cơ quan vùng chậu được phân loại dựa trên vị trí mô cơ yếu và cơ quan bị trượt khỏi vị trí ban đầu:
- Sa thành trước âm đạo (sa bàng quang): dạng sa cơ quan vùng chậu phổ biến nhất. Cơ sàn chậu phía trên âm đạo suy yếu khiến bàng quang lệch khỏi vị trí và phồng lên trên âm đạo
- Sa thành sau âm đạo (sa trực tràng): cơ sàn chậu nằm giữa âm đạo và trực tràng suy yếu khiến trực tràng phình ra, lệch vào thành sau của âm đạo
- Thoát vị niệu đạo: ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể (niệu đạo) xệ xuống do cơ sàn chậu suy yếu. Tình trạng thoát vị niệu đạo này thường đi chung với sa bàng quang
- Sa ruột: cơ xương chậu suy yếu làm ruột non phình ra thành sau hoặc phía trên âm đạo
- Sa tử cung: tử cung sa xuống ống âm đạo
- Sa vòm âm đạo: cơ sàn chậu suy yếu khiến phần trên cùng của âm đạo sa vào ống âm đạo

POP-Q là quy trình phân loại tình trạng sa cơ quan vùng chậu theo mức độ nghiêm trọng. Bác sĩ sẽ xác định phương pháp điều trị phù hợp dựa trên phân loại này.
- Giai đoạn 1: sa đến nửa màng trinh—mô mỏng nằm tại cửa âm đạo
- Giai đoạn 2: trượt kéo dài tới hết màng trinh
- Giai đoạn 3: cơ quan vùng chậu phình ra cách màng trinh khoảng 1 cm
- Giai đoạn 4: cơ quan vùng chậu sa hết mức có thể

Ảnh: Cơ quan sinh dục nữNguồn: Terese Winslow
Độ phổ biến
Theo thống kê, khoảng 3-11% nữ giới bị sa cơ quan vùng chậu. Tỉ lệ này lên đến 37% đối với phụ nữ trong độ tuổi 69-79.
Sa cơ quan vùng chậu thường xảy ra đối với nữ. Tuy nhiên, nam giới cũng có nguy cơ bị sa bàng quang và trực tràng.
Tỉ lệ sa cơ quan vùng chậu tăng lên nếu:
- Sinh nhiều con
- Sinh thường qua ngã âm đạo
- Lớn tuổi
- Thừa cân
- Đã từng phẫu thuật vùng chậu
- Táo bón mãn tính
- Nâng vật nặng liên tục
- Có tiền sử gia đình bị sa cơ quan vùng chậu
Triệu chứng
Triệu chứng của mỗi người sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí cơ quan vùng chậu bị sa. Dấu hiệu phổ biến nhất là nhận thấy âm đạo phình ra và cảm giác có vật gì đó rơi ra khỏi âm đạo.
Các triệu chứng khác bao gồm:
- Đau nhức vùng thắt lưng
- Đau xương chậu
- Đau khi quan hệ
- Cảm nhận có một khối lớn phình ra khỏi âm đạo
- Cảm giác nặng trì vùng xương chậu nếu ho hoặc đứng quá lâu
- Đại tiện khó khăn
- Chảy máu âm đạo
Ngoài ra, khi các cơ quan vùng chậu bị trượt xuống, chúng chèn ép lên bàng quang nên người bệnh tiểu không tự chủ. Họ có thể bị rò rỉ nước tiểu khi ho, cười hoặc tập thể dục.
Sa cơ quan vùng chậu thường không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, nếu không được điều trị, người bệnh sẽ gặp nhiều biến chứng và sinh hoạt hằng ngày khó khăn.
Một số biến chứng của sa cơ quan vùng chậu như:
- Tiểu không tự chủ
- Niệu đạo bị xoắn gây khó tiểu
- Đại tiện mất kiểm soát
- Rối loạn nhu động ruột
- Nhiễm trùng đường tiết niệu
- Tổn thương thận

Ảnh: Hệ tiết niệu nam và nữNguồn: U.S National Library of Medicine
Nguyên nhân
Sinh thường qua ngã âm đạo là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến sa cơ quan vùng chậu. Phụ nữ mang thai đôi, đa thai hoặc thai lớn đều làm tăng nguy cơ chấn thương cơ sàn chậu.
Bên cạnh đó, cơ sàn chậu sẽ lão hóa theo thời gian lão hóa và mất đi sức mạnh. Đặc biệt trong thời kì mãn kinh, cơ thể phụ nữ sản xuất ít estrogen hơn khiến các mô liên kết hỗ trợ vùng chậu yếu đi.
Ngoài ra, tăng áp lực đè lên khoang bụng trong thời gian dài do người bệnh bị táo bón mãn tính, ho mãn tính hoặc thường xuyên nâng vật nặng có thể là nguyên nhân dẫn đến sa cơ quan vùng chậu.
Những người bị rối loạn mô liên kết (mắc hội chứng Ehlers-Danlos) hoặc cử động khớp nhiều có thể làm collagen tăng sinh bất thường. Vì thế, mô liên kết sàn chậu cũng bị ảnh hưởng.
Một số nguyên nhân khác dẫn đến sa cơ quan vùng chậu như:
- Thừa cân, béo phì
- Yếu tố di truyền
Chẩn đoán
Thông thường, sa cơ quan vùng chậu có thể được chẩn đoán khi người phụ nữ đi khám phụ khoa định kì hoặc xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung. Ngoài ra, người bệnh có thể cần thực hiện thêm nhiều xét nghiệm khác để xác định cơ quan vùng chậu đã trượt khỏi vị trí chưa, mức độ nghiêm trọng cũng như loại trừ nguy cơ mắc các bệnh khác.
Xét nghiệm bổ sung bao gồm:
- Xét nghiệm chức năng bàng quang: đo lường mức độ hoạt động của bàng quang và cấu trúc xung quanh chúng
- Chụp X-quang đường tiết niệu: cho phép quan sát hoạt động của thận, bàng quang và niệu quản
- Chụp CT vùng chậu: giúp loại trừ những bệnh lí khác
- Siêu âm vùng chậu : xem xét mức độ trượt khỏi vị trí ban đầu của các cơ quan vùng chậu
- Chụp MRI vùng chậu: quan sát hình ảnh 3D của mô cơ và cơ quan vùng chậu giúp bác sĩ xác nhận tình trạng sa cơ quan vùng chậu

wp-content/uploads/2021/10/sieu-am-nga-am-dao-scaled.jpg” alt=”Siêu âm Ngã âm đạo”
Điều trị
Đầu tiên, bác sĩ áp dụng phương pháp điều trị không phẫu thuật cho người bị sa cơ quan vùng chậu. Nếu chúng không có hiệu quả, bệnh nhân sẽ được tiến hành phẫu thuật.
Phương pháp điều trị không phẫu thuật
- Vòng nâng âm đạo: bác sĩ sẽ đưa một loại vòng silicon có thể tháo rời vào âm đạo người bệnh để giữ cố đinh và ngăn các cơ quan vùng chậu không sa xuống


Phương pháp điều trị phẫu thuật
Nếu triệu chứng của người bệnh không cải thiện sau khi điều trị bảo tồn bằng những phương pháp trên và họ không có dự định sinh con, bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật. Vì sinh con sau phẫu thuật có thể làm tăng nguy cơ tái phát bệnh sa cơ quan tử cung.
Phẫu thuật cũng giúp điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ. Ngoài ra, trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ có thể đề xuất một số thủ thuật bổ sung như cắt bỏ tử cung để có thể tiếp cận và sửa chữa các cơ sàn chậu.
Có hai dạng phẫu thuật là phẫu thuật cắt bỏ và phẫu thuật tái tạo. Phẫu thuật cắt bỏ sẽ khâu thành âm đạo của người bệnh lại để ngăn các cơ quan trượt ra ngoài. Phẫu thuật tái tạo giúp sửa chữa, cải thiện những phần sàn chậu bị suy yếu.
Colpocleisis
Colpocleisis là thủ thuật cắt bỏ âm đạo để rút ngắn chiều dài âm đạo, qua đó ngăn chặn các cơ quan vùng chậu phình ra bên ngoài cơ thể. Colpocleisis phù hợp với người bệnh không còn nhu cầu quan hệ tình dục và sức khỏe không đảm bảo để thực hiện phẫu thuật tái tạo.
Colporrhaphy
Phẫu thuật Colporrhaphy giúp điều trị chứng sa thành âm đạo trước hoặc sau, qua đó hỗ trợ bàng quang và trực tràng không bị sa xuống. Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật củng cố thành âm đạo của người bệnh bằng chỉ khâu tự tiêu.
Sacrocolpopexy
Phương pháp phẫu thuật này giúp điều trị sa vòm âm đạo và sa ruột. Bác sĩ tiến hành nội soi ổ bụng, sau đó gắn lưới nâng lên thành âm đạo với xương cụt của người bệnh. Lưới nâng có chức năng đưa âm đạo bị sa nằm đúng vị trí ban đầu.
Sacrohysteropexy
Phương pháp này giúp điều trị sa tử cung trong trường hợp người bệnh không muốn cắt bỏ tử cung. Bác sĩ sẽ gắn lưới vào cổ tử cung và âm đạo với xương cụt để nâng tử cung của bệnh nhân vào đúng vị trí.
Cố định dây chằng tử cung
Cố định dây chằng tử cung sử dụng hay còn gọi là sửa chữa mô tự nhiên vì phương pháp này sử dụng chính mô cơ của người bệnh để điều trị chứng sa tử cung hoặc sa vòm âm đạo. Thông qua âm đạo, bác sĩ sẽ gắn phần trên cùng của âm đạo (vòm âm đạo) vào dây chằng hoặc cơ trong xương chậu của bệnh nhân bằng chỉ khâu tự tiêu.
Phòng ngừa sa cơ quan vùng chậu
Sa cơ quan vùng chậu tuy không gây nguy hiểm đến tính mạnh nhưng bệnh ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy, mổi người nên duy trì những thói quen tốt để chủ động phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ bị bệnh.
Những thói quen lành mạnh bao gồm:
- Thực hiện các bài tập kegel: nhằm tăng cường sức mạnh cho các mô và cơ vùng chậu
- Duy trì cân nặng khỏe mạnh: béo phì không chỉ làm tăng nguy cơ bị sa cơ quan vùng chậu, chúng còn dẫn đến nhiều căn bệnh nguy hiểm như cao huyết áp, bệnh tim mạch, đột quỵ
- Ngừa táo bón: táo bón mãn tính có thể làm căng cơ sàn chậu, vì vậy, hãy thực hiện chế độ ăn nhiều chất xơ và uống nhiều nước
- Không hút thuốc: hút thuốc có thể dẫn đến ho mãn tính, chúng gây áp lực lên khoang bụng và làm căng cơ sàn chậu
- Bảo vệ vùng chậu khi nâng vật nặng: khi nâng vật nặng, hãy gập hông, đầu gối để ngồi xổm và giữ lưng càng thẳng càng tốt. Tư thế nâng vật nặng đúng cách sẽ ngăn ngừa chấn thương cho lưng dưới và bảo vệ sàn chậu.
Lời kết
Sa cơ quan vùng chậu xảy ra phổ biến và ảnh hưởng đến nhiều phụ nữ, nhất là phụ nữ sau khi sinh nở hoặc trong giai đoạn mãn kinh. Nguyên nhân của sa cơ quan vùng chậu thường liên quan đến cơ chậu bị suy yếu do quá trình mang thai, sinh nở, tuổi tác, hoặc các hoạt động gây áp lực lên vùng chậu.
Để phòng ngừa sa cơ quan vùng chậu, mỗi người nên duy trì lối sống lành mạnh, tập luyện cơ sàn chậu thường xuyên và tránh những hoạt động gây áp lực lên vùng chậu. Phụ nữ nên chủ động chăm sóc sức khỏe vùng chậu để giảm thiểu nguy cơ bị sa cơ quan cũng như mang lại sự tự tin và thoải mái cho bản thân.